0 nhận xét

Thiền (Dhyanna)

Muốn đánh thức khả năng tiềm ẩn trong cơ thể, con người phải có phương pháp tập luyện để biến đổi cơ thể vật chất và cơ thể năng lượng (Hào quang) tương thích với nhau ở mức cao. Việc mở Luân xa và Thiền đạt trạng thái vô thức là hai điều kiện cần và đủ để thu năng lượng vũ trụ tạo ra năng lượng sinh học mạnh. Chính vì vậy, sau khi được mở Luân xa, muốn thu được năng lượng vũ trụ một cách thường xuyên, học viên phải luyện tập bằng phương pháp Thiền (Dhyanna).
Thiền (Dhyanna) là một kỹ thuật tu luyện nhằm đưa cơ thể sống của con người hòa nhập với trạng thái tự nhiên huyền diệu của trật tự vũ trụ. Thiền là một hiện tượng năng lượng, là sự quan sát bên trong để con người khai thông trí tuệ và khám phá những khả năng tiềm ẩn của chính mình.

I. TƯ THẾ THIỀN

  Có rất nhiều tư thế Thiền. Ở chương trình này, chúng ta chỉ thực hành 7 tư thế sau, trong đó tư thế ngồi Hoa Sen là tốt nhất:
1.     Ngồi hoa sen 2.    Ngồi một nửa hoa sen
3.    Ngồi xếp bằng 4.    Ngồi trên ghế
5.    Đứng 6.    Quỳ
7.    Nằm
Photobucket
Ngồi hoa sen

II. CÁCH CHỌN HƯỚNG THIỀN

Con người là một tiểu vũ trụ, chịu sự tác động của môi trường năng lượng bên ngoài. Việc định hướng thiền nhằm giúp cơ thể thu năng lượng tốt hơn căn cứ theo Ngũ hành Sinh Khắc: Ngũ Hành Bát Quái, Can Chi Ngũ Hành và Thiên Bàn.
Bước 1: Xác định hàng Can:
Số đơn vị của năm sinh ứng với hàng Can như sau:
Giáp:           4; Ất:               5; Bính:           6
Đinh:           7 ; Mậu:            8 ; Kỷ:              9
Canh:          0; Tân:             1; Nhâm:         2; Quý:            3
Bước 2: Xác định hàng Chi:
-      Lấy tổng 2 số đầu của năm sinh chia 3, được số dư chính là điểm khởi đầu đã đánh số trên Thiên Bàn.
-      Lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12, được số dư chính là số phải đếm từ điểm khởi đầu đã tính ở trên, theo chiều kim đồng hồ trên Thiên Bàn để xác định hàng Chi.

THIÊN BÀN
 Photobucket
Bước 3: Xác định Mệnh:
Tra cứu Can – Chi đã tính được ở Bước 1 và Bước 2 trên bảng Can Chi Ngũ Hành để xác định Mệnh:
NGŨ HÀNH CAN CHI
Photobucket 
Bước 4: Xác định hướng Thiền:
Từ Ngũ Hành Tương Sinh, xác định hướng tương sinh cho người Mệnh đã tìm được ở Bước 3:
Photobucket
 Ngũ Hành Sinh Khắc
  Photobucket
Bát quái
Ví dụ: Tính hướng ngồi Thiền cho một người sinh năm 1967
-        Can: Người sinh năm 1967 có hàng đơn vị là 7, ứng với chữ Đinh
-        Chi:
o   Lấy cụm 19: (1+9):3 dư 1 → Điểm khởi đầu từ cung Tí trên Thiên Bàn
o   Lấy cụm 67: 67:12 dư 7 → Có số phải đếm là 7
o   Từ Thiên Bàn, bắt đầu đếm từ cung Tí theo chiều kim đồng hồ: 1 → 7, dừng ở Mùi. Như vậy người sinh năm 1967 có Chi là Mùi.
-        Mệnh: Trên bảng Can Chi Ngũ Hành, xác định được người tuổi Đinh Mùi là mệnh Thuỷ.
-        Hướng thiền:
o   Từ Ngũ Hành Tương Sinh ta thấy người mệnh Thuỷ cần ngồi quay về hướng Kim (Kim sinh Thuỷ)
o   Đưa vào Bát Quái, hướng Kim là hướng Tây hoặc Tây Bắc
→ Như vậy, người sinh năm 1967 khi Thiền ngồi quay về hướng Tây hoặc Tây Bắc là tốt nhất.
1 nhận xét

Sự Thật Về Linh Hồn



Sự thật về linh hồn (Spiritual Reality) là một video dài 60 phút về Thiền Định do các vị thầy tại Ấn Độ nghiên cứu và chia sẻ các trải nghiệm của bản thân.


Khi xem video này, bạn hãy chọn một chỗ ngồi thoải mái, để đầu óc thư dãn ...

Phần 1:




Phần 2:




Phần 3:




Phần 4:




Phần 5:





Phần 6:





Nguồn: http://www.spiritual-reality.com/
0 nhận xét

THIỀN CẤP III

 THIỀN CẤP III
Nguyễn Xuân Điều
1. Khởi động thiền
Ở chương trình Trung cấp, khởi động Thiền là: mở mắt, hít vào bằng mũi, phình bụng, sau đó thở ra từ từ, ép bụng lại, nhịp 1 – 1 từ ba lần trở lên (Thở 2 thì).
Đến chương trình Trung cấp tăng cường (Luân xa 8-9 Mạch Nhâm), khởi động Thiền theo nhịp 1 – 4 – 2. Hít vào 1 nhịp, sau đó nín hít 4 nhịp rồi thở ra 2 nhịp, cũng làm từ ba lần trở lên (Thở 3 thì).
Ở Chương trình Luân xa Cao cấp, khởi động Thiền theo nhịp 1 – 4 – 2 – 4, thực hiện từ từ và êm ái (Thở 4 thì).
Cụ thể:


1                  →                4                  →          2                  →      4
Hít vào                        Nín hít                     Thở ra                     Nín thở
                                (phình bụng)                (thót bụng)


Giả sử thời gian của 1 nhịp là 5 giây, ta sẽ thở theo nhịp 1 – 4 – 2 – 4 như sau:
-        Nhịp 1: Hít vào 5 giây
-        Nhịp 2: Nín hít 5 x 4 = 20 giây
-        Nhịp 3: Thở ra 5 x 2 = 10 giây
-        Nhịp 4: Nín thở 5 x 4 = 20 giây
Tuỳ theo hơi thở ngắn hay dài mà ta quy định thời gian cho 1 nhịp thở của mình (tính bằng giây).


2. Thiền
Chương trình Cấp III khi thiền có thể chọn tư thế ngồi hoặc đứng.
Khi bước vào Thiền, sử dụng Luân xa 6 như con mắt thứ ba, từ trên cao điều khiển thu năng lượng vào các Luân xa:


LX7 (1’) LX5 (1’) LX4 (1’) LX3 (1’) LX2 (1-2’)


Thu năng lượng theo chiều dương giáng là chủ yếu (gần trời xa đất)
Luân xa 6 như con mắt thứ ba từ trên cao nhìn thấy rõ những dòng xoáy năng lượng kèm theo ánh sáng rực rỡ đang được thu vào từng Luân xa mạch Đốc. Ta cảm thấy các Luân xa nóng ran và độ quay của nó khi quán tưởng thu năng lượng. Mỗi Luân xa thời gian thu từ 1 – 1.5 phút.
Tiếp theo, phát lệnh (kèm theo hít mạnh bằng mũi) thu năng lượng toàn thân, quán tưởng một dải ánh sáng từ cằm qua Luân xa 7 chạy dọc cột sống xuống đến chân. Hai chân như được đi bằng đôi ủng to ánh sáng, hai tay được đi bằng đôi găng tay to phồng ánh sáng. Toàn thân như được úp trong một chiếc lồng năng lượng bằng ánh sáng. Chiếc lồng năng lượng này mỗi lúc một lớn lên, rộng ra, căng phồng ánh sáng chói loà.
Từ cấp ba trở đi, động tác tập luyện mỗi ngày một gian khổ và khó hơn, đòi hỏi những ai bước tới nên chuẩn bị cho mình một tư tưởng sẵn sàng, một niềm tin vững vàng và với sự kiên trì, tập luyện nghiêm túc thì mới có hy vọng thành quả.
Luân xa 6 (huyệt Thiên Mục ở giữa trán) ở cấp học này sẽ được sử dụng một cách tích cực trong khi Thiền cũng như để điều chỉnh bệnh từ xa. Nó khác với môn Khí công, người ta sử dụng huyệt Khí Hải (dưới rốn) để phát công là chủ yếu. Đây là sự khác nhau cơ bản của bộ môn Trường Sinh học Dưỡng sinh với môn Khí công các loại.
Trong quá trình Thiền, mắt có thể mở nhưng không nhìn vào đâu cả (vô vọng), cũng có thể vừa ngồi Thiền vừa nghe giảng bài, nhận năng lượng tẩy từ Luân xa 6 của Thầy.


3. Xả thiền
Mục đích xả là đẩy trược chảy ra chân, giúp cho kinh mạch thông thoáng, khí huyết lưu thông, bệnh tật lui giảm. Gồm các động tác:
-        Hai tay ôm gáy, bịt tai. Nghĩ ra chân.
-        Vuốt mặt, tai, cổ. Nghĩ ra chân.
-        Vuốt tóc, chải tóc, vuốt đầu, tay. Nghĩ ra chân.
-        Vuốt 2 vùng thận (sau lưng) qua hông. Nghĩ ra chân.
Nếu thiền đứng, bóp cho hết tê và ngồi xuống. Uống một cốc nước đầy.


4. Xả trược
Xả trược là một kỹ thuật đã được học từ chương trình Cấp II Mạch Nhâm. Trong chương trình Cấp III chỉ giới thiệu thêm một số cách đơn giản để xả trược:
-        Tư thế tay và chân gác lên nhau (như lớp Cấp II Mạch Nhâm) nhìn bằng Luân xa 6 các Luân xa, ý nghĩ dòng chảy ra chân. Thời gian xả như thiền, càng lâu càng tốt, bất kể lúc nào có điều kiện. Cũng có thể nằm, tay nọ ôm khuỷu tay kia, bàn chân vắt vào nhau để xả.
-        Tắm cũng là biện pháp xả trược tốt, nhất là dưới vòi hoa sen, nước có thể ấm hoặc mát, dòng chảy từ gáy xuống lưng, đến chân.
-        Thiền đứng xả trược rất nhanh và mạnh. Trường hợp bị TKG xâm nhập, đứng từ 1 đến 2 tiếng là hết.
-        Ngoài ra, có thể dùng sữa tươi (Vinamilk) cũng rất tốt, ngày dùng 1 hộp, liên tục 3 ngày. Sữa tươi có tác dụng đẩy xả các độc tố trong ruột ra ngoài. Khi đó có thể bị đi lỏng, mùi phân rất khó chịu, nhưng sau đó sẽ cảm thấy thoải mái, nhẹ nhõm, thông kinh mạch.

0 nhận xét

THIỀN CẤP II

THIỀN CẤP II

Trước khi Thiền cần tiến hành phá bế tay chân, bấm các huyệt kích thích lưu thông khí huyết.
1. Khởi động thiền
Ngửa tay, mở mắt, hít thở mạnh theo nhịp 1 – 4 – 2 (thở 3 thì). Có thể hiểu như sau:
-  Thì 1: Hít mạnh bằng mũi, nhẩm đếm 1,2,3,4,5     (1 đơn vị)
-  Thì 2: Nín thở, nhẩm đếm 1,2,3 ….20         (4 đơn vị)
-  Thì 3: Thở ra bằng miệng, nhẩm đếm 1,2,3…10    (2 đơn vị)
Hít thở theo nhịp 1 – 4 – 2 từ 3 – 5 lần, mục đích thanh phế, phát động Luân xa, tăng tốc độ hoạt động của Luân xa.

2. Thiền
a.Thiền thu năng lượng:
-   Nhắm mắt, đặt lưỡi lên chân răng cửa hàm trên, hít mũi, thở mũi.
-  Thu năng lượng theo chiều: L9 → L8 → L6 → L7 → L8 + L5 (thu đồng thời 2 Luân xa 8 và 5) → L9 + L4 ( thu đồng thời 2 Luân xa 9 và 4) → L3 → L2. Quán tưởng dòng năng lượng hình nón kèm ánh sáng đi vào Luân xa.
-  Tiếp theo quán tưởng toàn thân là một khối sáng. Tiến hành tự điều chỉnh.
b.  Tạo kênh dẫn Nhâm – Đốc:
-  Tạo kênh dẫn năng lượng Nhâm – Đốc: Tay để theo hệ kín (tay phải để trên tay trái, ngón cái chạm nhau) tại vị trí Luân xa 11.
-  Dẫn năng lượng theo nhịp 1 – 4 – 2 như sau:
Bước 1:
§  Hít vào, thu năng lượng tại Luân xa 6 (1 đơn vị)
§  Nín thở giữ năng lượng tại Luân xa 6 (4 đơn vị)
§  Thở ra và dẫn năng lượng chạy nhanh qua L7, L5, L4, L3, L2, L11, L10, L9, L8, L6  (2 đơn vị)
Bước 2:
§  Hít vào, thu năng lượng từ L6 chạy lên L7  (1 đơn vị)
§  Nín thở giữ năng lượng tại Luân xa 7 (4 đơn vị)
§  Thở ra và dẫn năng lượng chạy nhanh qua L7, L5, L4, L3, L2, L11, L10, L9, L8, L6  (2 đơn vị)
Bước 3: Tiếp tục thực hiện như vậy cho đủ một vòng với các Luân xa 5, 4, 3, 2, 11, 10, 9, 8.
c. Tập bắn xung năng lượng ở tay (động tác này có thể làm lúc xả thiền):
Sau khi dẫn năng lượng theo kênh Nhâm – Đốc ít nhất 1 vòng, tiến hành bắn xung ở tay (có thể chập tay hít thở 3 lần như xả thiền)
-  Động tác 1: Hai tay song song để gần nhau, giữ và nghe tay mình khoảng 1 phút. Sau đó đưa hai tay ra vào.
-  Động tác 2: Tiếp theo xoay hai tay ngược chiều nhau nhiều lần
-  Động tác 3: Một tay xoè, một tay chụm các ngón lại, nướng vào tay xoè kéo ra đẩy vào vài lần, vẩy và búng vào lòng bàn tay kia 5 – 7 lần. Sau đó dùng một ngón tay vẽ vòng tròn vào bàn tay kia. Tiếp theo đổi tay làm lại động tác 3.

     Tập bắn xung năng lượng ở tay

3.  Xả thiền
-  Chập hai bàn tay, hít mũi thở miệng 3 lần
-  Tiếp theo vuốt mặt, gáy, tai.
- Tay nọ vuốt tay kia: vuốt ra theo mặt ngoài, vuốt vào theo mặt trong tay. Hai tay vuốt chân: vuốt ra theo mặt ngoài, vuốt vào theo mặt trong chân.
- Phá bế, xoa bóp chân cho hết tê. Uống một cốc nước đầy.
Sơ đồ quy trình tập:

Ghi chú:
-  Nên thực hiện đầy đủ quy trình tập trong mỗi lần tập luyện
-  Nếu thiếu thời gian, có thể bỏ qua bước 2.c (tạo kênh dẫn, bắn xung). Lúc đó quy trình tập gồm các bước 1→2.a→2.b→3

0 nhận xét

THIỀN CẤP I

 I. THIỀN TỊNH
 Chú ý: Trước khi vào tập, nên uống một cốc nước đầy ( từ 200 – 400ml).
Rất hiệu quả.
Trước khi tập và sau lúc tập xong, học viên có thể thực hiện động tác phá bế các huyệt sau để khai thông kinh mạch:
-    Các huyệt ở tay: Hợp Cốc, Trung Chữ, Hậu Khê, Dưỡng Lão, Khúc Trì (Phụ nữ có thai không bấm Hợp Cốc)
Vị trí các huyệt phá bế và điều chỉnh ở tay
-    Các huyệt ở chân: Hãm Cốc, Túc Lâm Khấp, Thúc Cốt, Côn Lôn, Tam Âm Giao, Túc Tam Lý.

Vị trí các huyệt phá bế và điều chỉnh ở chân
2.  Khởi động Thiền
Ổn định tư thế Thiền, lưng thẳng, cổ thẳng, thả lỏng toàn bộ các cơ bắp. Hai bàn tay để ngửa trên hai đầu gối, mở mắt, hít nhẹ bằng mũi cho đầy lồng ngực và phình bụng ra, sau đó thổi ra từ từ bằng miệng (như thổi lửa) và thót bụng lại. Lặp lại it nhất 3 lần trở lên. Đây là động tác để thư giãn, làm sạch phổi. Mùa hè nên bắt đầu và kết thúc bằng nhịp thở ra để giảm nhiệt. Mùa đông nên bắt đầu và kết thúc bằng nhịp hít vào để tăng thân nhiệt.
3.   Thiền (Dhyanna)
-     Nhắm mắt để tập trung tư tưởng, đặt lưỡi lên vòm miệng trên tại chân răng cửa để nối mạch Nhâm - Đốc. Miệng ngậm tự nhiên, nét mặt vui vẻ, hơi mỉm cười…Hít thở sâu, chậm, nhẹ nhàng bằng mũi. Quá trình Thiền sẽ làm cho vùng vỏ não được nghỉ ngơi và các Luân xa thu được năng lượng.
-     Thu năng lượng theo chiều từ LX6 – LX7 – LX5 – LX4 - LX3 - LX2. Tại mỗi LX thời gian thu từ 1 đến 1,5 phút. Quán tưởng phễu năng lượng hình chóp mũi nhọn đang đi vào LX của mình, đuôi hình chóp ở ngoài.
-     Bước tiếp theo tự điều chỉnh bệnh cho mình, thời gian 7 – 10 phút.
-     Quán tưởng toàn thân là một khối sáng, có thể cảm nhận thấy các hiện tượng: ánh sáng dọi vào Luân xa 6, hình ảnh, âm thanh, hương vị…Còn có hiện tượng giống như có những con bọ mản bò quanh mặt, quanh miệng, gây ngứa ngáy khó chịu. Các ngón tay có thể cảm thấy tê buốt, đầu có thể xoay lắc, hai tay xoay lắc hoặc nâng lên … Đó là những hiện tượng bình thường, có thể xảy ra. Hãy gạt bỏ mọi suy nghĩ, ưu tư phiền muộn một cách tự nhiên và có thể nhẩm “Muôn pháp là một, một đi về đâu” để đơn giản hóa mọi ý nghĩ trong đầu. Để có hiệu quả khi tập chúng ta có thể bật nhạc Thiền theo chương trình đã soạn cho từng cấp học. Thời gian tập không hạn chế, ngày có thể tập nhiều lần, mỗi lần càng lâu càng tốt, sẽ có tác dụng nhiều cho việc điều chỉnh bệnh và phòng bệnh.
4.  Xả Thiền
-    Mở mắt, chập hai bàn tay lại, hít mũi thở miệng như động tác khởi động Thiền: hít vào phình bụng, thở ra thót bụng. Khi thổi ra quan tưởng một dòng năng lượng thoát nhanh ra mười đầu ngón chân. Hit thở khoảng 3 – 4 lấn.
-    Sau đó lấy tay vuốt mặt từ phia trước ra phía sau sau gáy, xoa vuốt hai mắt, vuốt tóc chải tóc, xoa vuốt hai vành tai, vuốt từ gáy xuông cổ.
-    Tay nọ vuốt tay kia ở mặt ngoài cánh tay ra đến hết đầu các ngón tay 3- 5 lần. Vuốt từ hai thăn lưng xuống hông qua mặt ngoài hai chân ra đến hết đầu ngón chân 3-5 lần. Xoa bóp chân cho hết tê rồi mới nên đi lại.
-    Có thể uống thêm một cốc nước đầy.
Sơ đồ quy trình tập:
II. KHẮC PHỤC MỘT SỐ PHẢN ỨNG PHỤ
Thông thường sau khi Thiền, cơ thể trở nên dễ chịu, sảng khoái, thân nhiệt hơi tăng. Nhưng cũng có trường hợp do cơ thể có nhiều bệnh dễ gây ách tăc kinh mạch, học viên chưa quen hóa giải, hoặc động tác xả Thiền làm chưa tôt nên có hiện tượng đau đầu, tức ngực.
-     Nếu bị đau đầu sau khi Thiền, có thể dùng một trong các cách sau:
1.    Tập lại, thu năng lượng ở LX3, LX2 dẫn ra chân, sau đó xả Thiền cẩn thận
2.    Chụm tay đặt hai bên thái dương
3.    Nhờ hướng dẫn viên giải giúp.
-     Nếu bị tức ngực, có thể sử dụng một trong các cách sau:
1.    Tập lại, thu năng lương vào LX7, LX6 dẫn ra tay, hoăc LX3, LX2 dẫn ra chân, xả Thiền cẩn thận
2.    Một tay vuốt nhẹ sau lưng
3.    Nhờ hướng dẫn viên giải giúp.

0 nhận xét

Chương trình Trường Sinh Học Dưỡng Sinh - Cấp III

Giới thiệu chương trình Cấp III
Trong chương trình cấp III, học viên sẽ qua 5 bài lý thuyết và thực hành ngay tại lớp, nội dung cụ thể như sau:
-  Được mở 6 trung tâm năng lượng (Luân xa) Mạch Đốc ở mức 100% (Cấp III).
-  Mở luân xa phụ: Lao Cung (Luân xa 12 – 13), Dũng Tuyền (Luân xa 14 – 15)
-  Phương pháp Thiền Cấp III
-  Phương pháp tự quân bình Âm – Dương cho mình và cho người bệnh.
-  Mở rộng khả năng thực hành khám và điều chỉnh bệnh cho người khác.
-  Thiền đứng nhận năng lượng tẩy
Điều kiện tham dự Chương trình TSHDS Cấp III
-  Mọi người, không kể nam nữ, tôn giáo, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, từ 16 tuổi trở lên đều có thể tham gia tập luyện.
-  Không tự học hoặc đọc sách để tự mở Luân xa được mà phải nhờ hướng dẫn viên có năng lượng sinh học cao, kinh nghiệm phong phú giúp từng bước mở Luân xa và hướng dẫn tập luyện.
-  Đã qua một thời gian tập luyện chương trình Thiền Cấp II.
-  Sau khi học xong cần thường xuyên luyện tập để duy trì Luân xa hoạt động và không bị bít lại.
-  Tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn trong quá trình tập luyện. Không tự ý làm những việc quá khả năng, không vội vàng tìm cách mở thêm những Luân xa mà cấp học chưa cho phép nhằm đảm bảo an toàn, tránh tai biến cho người tập luyện.
Nội dung Chương trình TSHDS Cấp III
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG TRÌNH CẤP III
II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CẤP III
CHƯƠNG II. THIỀN CẤP III
I. THIỀN CẤP III (LUÂN XA CAO CẤP)
1 Khởi động thiền
2 Thiền
3 Xả thiền
4 Xả trược
II. QUÂN BÌNH ÂM DƯƠNG
1 Quân bình Âm – Dương cho bản thân
2 Quân bình Âm – Dương cho người bệnh
III. THIỀN ĐỨNG NHẬN TRƯỜNG TẨY
CHƯƠNG III. LUÂN XA CAO CẤP
I. LUÂN XA PHỤ LAO CUNG, DŨNG TUYỀN
II. LUÂN XA CAO CẤP 6, 7, 5, 4, 3, 2
1 Mở Luân xa cao cấp
2 Những điều cần chú ý với Luân xa cao cấp
III. LUÂN XA 1
IV. TIÊU CHUẨN CẤP IV (GIẢNG HUẤN I)
CHƯƠNG IV. PHƯƠNG PHÁP KHÁM VÀ ĐIỀU CHỈNH BỆNH
I. PHƯƠNG PHÁP KHÁM VÀ ĐIỀU CHỈNH BỆNH
1 Phương pháp khám
a. Khám bằng đông y
b. Khám bằng thần giao cách cảm
2 Điều chỉnh bệnh
a. Điều chỉnh trực tiếp
b. Điều chỉnh bệnh từ xa bằng Luân xa cao cấp
II. BỆNH THẦN KINH GIẢ (TKG)
1 Điều chỉnh cho bản thân
2 Điều chỉnh cho người khác
3 Rút giò khẩn cấp
CHƯƠNG V. MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐIỀU CHỈNH
I. PHƯƠNG PHÁP TẨY NÃO
1 Tẩy não cho bản thân
2 Tẩy não cho người khác
II. CÔNG THỨC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ BỆNH

0 nhận xét

Chương trình Trường Sinh Học Dưỡng Sinh - Cấp II

Giới thiệu chương trình Cấp II

Trong chương trình câp II, học viên sẽ qua 01 bài lý thuyết và thực hành ngay tại lớp, bao gồm:  
-   Hiểu được tác dụng của các Luân xa mạch Nhâm (Âm) trong cơ thể.
-  Được mở 2 trung tâm năng lượng (Luân xa) Mạch Nhâm ở mức 60% (Cấp I): Luân xa 8 (huyệt Thiên Đột): chủ về khí, và Luân xa 9 (huyệt Đản Trung): chủ về huyết
- Nắm đươc kỹ thuật thiền Cấp II, phương pháp tự điều chỉnh bệnh cho bản thân.
-   Thực hành khám và điều chỉnh bệnh cho người khác, đặc biệt là điều chỉnh bệnh Thần Kinh Giả.
Điều kiện tham dự Chương trình Trường Sinh Học Dưỡng Sinh Cấp II
-  Mọi người, không kể nam nữ, tôn giáo, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, từ 16 tuổi trở lên đều có thể tham gia tập luyện.
-  Không tự học hoặc đọc sách để tự mở Luân xa được mà phải nhờ hướng dẫn viên có năng lượng sinh học cao, kinh nghiệm phong phú giúp từng bước mở Luân xa và hướng dẫn tập luyện.
-  Đã qua một thời gian tập luyện chương trình Thiền Cấp I với những Luân xa mạch Đốc, năng lượng Dương đã tăng lên đủ đảm bảo cho việc mở thêm các Luân xa mạch Nhâm (năng lượng Âm).
-  Sau khi học xong cần thường xuyên luyện tập để duy trì Luân xa hoạt động và không bị bít lại.
-  Tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn trong quá trình tập luyện. Không tự ý làm những việc quá khả năng, không vội vàng tìm cách mở thêm những Luân xa mà cấp học chưa cho phép nhằm đảm bảo an toàn, tránh tai biến cho người tập luyện.
Nội dung Chương trình Trường Sinh Học Dưỡng Sinh Cấp II
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. Ý NGHĨA CỦA TRƯỜNG SINH HỌC ĐỐI VỚI CẤP HỌC
II. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC MỞ LUÂN XA 8 – 9
III. LUÂN XA MẠCH NHÂM

CHƯƠNG II. KỸ THUẬT THIỀN VÀ ĐIỀU CHỈNH  Ở TRUNG CẤP LUÂN XA 8 + 9
I. QUY TRÌNH THIỀN Ở TRUNG CẤP LUÂN XA 8 + 9
1 Khởi động thiền
2 Thiền
3 Xả thiền
II. MỘT SỐ THAO TÁC ĐIỀU CHỈNH Ở TRUNG CẤP LUÂN XA 8 + 9
1 Xả trược
2 Rút giò
3 Lọc máu
4 Ngạnh đầu
5 Chân mày
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐẶC BIỆT
IV. BỔ SUNG CÔNG THỨC ĐIỀU CHỈNH
V. ĐIỀU CHỈNH THẦN KINH GIẢ (TKG)
1 Tình huống cần điều chỉnh
2 Cách thức thao tác

 
;